Đây là đỉnh cao của trải nghiệm Android, nơi ứng dụng cung cấp những tính năng mà các thiết bị màn hình nhỏ không thể có được. Các ứng dụng T1 được thiết kế để tận dụng tối đa các đặc tính vật lý của thiết bị gập, chẳng hạn như nhận diện tư thế để bàn hoặc tư thế quyển sác. Khi người dùng gập thiết bị một góc 90 độ, ứng dụng Tier 1 sẽ tự động chuyển đổi giao diện, ví dụ như biến nửa dưới màn hình thành một bàn phím hoặc bảng điều khiển chuyên dụng, trong khi nội dung chính vẫn hiển thị rõ ràng ở nửa trên.
Sự khác biệt của T1 còn nằm ở khả năng hỗ trợ các thiết bị ngoại vi ở mức độ chuyên sâu như máy tính để bàn. Điều này bao gồm việc hỗ trợ các phím tắt bàn phím tương đương với phiên bản Web hoặc PC, hỗ trợ bút cảm ứng (stylus) với độ trễ cực thấp và khả năng nhận diện áp lực nét vẽ, cũng như các tính năng kéo và thả (drag and drop) dữ liệu mượt mà giữa các ứng dụng khác nhau đang mở đồng thời.
Để thực hiện việc tối ưu hóa, các nhà phát triển không còn dựa vào kích thước màn hình vật lý theo inch hay mật độ điểm ảnh truyền thống. Thay vào đó, Google đã chuẩn hóa quy trình thông qua khái niệm Window Size Classes, một hệ thống phân loại dựa trên không gian thực tế mà ứng dụng đang chiếm dụng.
Hệ thống này chia không gian hiển thị thành ba ngưỡng (Compact, Medium, Expanded) dựa trên chiều rộng (Width) và chiều cao (Height). Đơn vị đo lường là dp (density-independent pixels) để đảm bảo tính nhất quán trên mọi loại màn hình.- Lớp Nhỏ (Compact - < 600dp): Đây là không gian điển hình của điện thoại thông minh ở chế độ dọc. Quy tắc thiết kế ở đây là ưu tiên hiển thị theo chiều dọc, sử dụng một bảng duy nhất và thanh điều hướng phía dưới để dễ dàng tiếp cận bằng ngón cái.
- Lớp Trung bình (Medium - 600dp đến 840dp): Phổ biến trên máy tính bảng cỡ nhỏ, điện thoại gập ở chế độ mở, hoặc điện thoại lớn ở chế độ ngang. Đây là ngưỡng "vàng" nơi ứng dụng bắt đầu chuyển đổi sang thanh điều hướng dọc (Navigation Rail) và có thể bắt đầu hiển thị hai bảng nội dung nếu chiều rộng cho phép.