Học sinh cả nước trở lại trường sau Tết với tâm thế sẵn sàng bắt nhịp việc học sau những hoạt động đầu xuân vui vẻ của ngày đầu đi học.
Dưới đây là lịch đi học trở lại sau Tết Nguyên đán 2025 của học sinh 63 tỉnh thành:
STT | Tỉnh, thành | Lịch đi học trở lại |
1 | An Giang | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
2 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 7/2 (mùng 10 tháng Giêng) |
3 | Bắc Giang | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
4 | Bắc Kạn | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
5 | Bạc Liêu | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
6 | Bắc Ninh | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
7 | Bến Tre | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
8 | Bình Định | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
9 | Bình Dương | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
10 | Bình Thuận | 5/2 (mùng 8 tháng Giêng) |
11 | Cà Mau | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
12 | Cần Thơ | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
13 | Cao Bằng | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
14 | Đà Nẵng | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
15 | Đắk Lắk | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
16 | Đắk Nông | 6/2 (mùng 9 tháng Giêng) |
17 | Điện Biên | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
18 | Đồng Nai | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
19 | Đồng Tháp | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
20 | Gia Lai | 6/2 (mùng 9 tháng Giêng) |
21 | Hà Giang | 7/2 (mùng 10 tháng Giêng) |
22 | Hà Nam | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
23 | Hà Nội | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
24 | Hải Dương | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
25 | Hải Phòng | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
26 | Hà Tĩnh | 5/2 (mùng 8 tháng Giêng) |
27 | Hậu Giang | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
28 | Bình Phước | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
29 | TP.HCM | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
30 | Hòa Bình | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
31 | Hưng Yên | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
32 | Khánh Hòa | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
33 | Kiên Giang | 10/2 (13 tháng Giêng) |
34 | Kon Tum | 10/2 (13 tháng Giêng) |
35 | Lai Châu | 5/2 (mùng 8 tháng Giêng) |
36 | Lâm Đồng | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
37 | Lạng Sơn | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
38 | Long An | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
39 | Nam Định | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
40 | Nghệ An | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
41 | Lào Cai | 7/2 (mùng 10 tháng Giêng) |
42 | Ninh Bình | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
43 | Ninh Thuận | 5/2 (mùng 8 tháng Giêng) |
44 | Phú Thọ | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
45 | Phú Yên | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
46 | Quảng Bình | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
47 | Quảng Nam | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
48 | Quảng Ngãi | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
49 | Quảng Ninh | 10/2 (13 tháng Giêng) |
50 | Quảng Trị | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
51 | Sóc Trăng | 10/2 (13 tháng Giêng) |
52 | Sơn La | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
53 | Tây Ninh | 5/2 (mùng 8 tháng Giêng) |
54 | Thái Bình | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
55 | Thái Nguyên | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
56 | Thanh Hóa | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
57 | Thừa Thiên Huế | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
58 | Tiền Giang | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
59 | Trà Vinh | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
60 | Tuyên Quang | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
61 | Vĩnh Long | 6/2 (mùng 9 tháng Giêng) |
62 | Vĩnh Phúc | 3/2 (mùng 6 tháng Giêng) |
63 | Yên Bái | 5/2 (mùng 8 tháng Giêng) |
Phần lớn học sinh cả nước sẽ đi học trở lại từ ngày mai 3/2 (tức mùng 6 tháng Giêng).
Kon Tum, Quảng Ninh, Sóc Trăng, Kiên Giang là 4 địa phương cho học sinh trở lại trường muộn nhất vào ngày 10/2 (tức 13 tháng Giêng).